SAS Logistics

Thủ tục nhập khẩu thực phẩm đông lạnh
THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM ĐÔNG LẠNH

Tìm hiểu chi tiết thủ tục nhập khẩu thực phẩm đông lạnh, quy định, mã HS Code, thuế suất và hồ sơ cần chuẩn bị để hàng hóa thông quan nhanh chóng.

1. Chính sách thủ tục nhập khẩu thực phẩm đông lạnh

Thực phẩm đông lạnh là mặt hàng đặc biệt chịu sự quản lý nghiêm ngặt của nhiều cơ quan chức năng. Do liên quan trực tiếp đến an toàn vệ sinh thực phẩm, kiểm dịch động vật – thực vật, và chất lượng hàng hóa, doanh nghiệp cần nắm rõ quy định trước khi làm thủ tục nhập khẩu.
Theo những quy định, mặt hàng thực phẩm đông lạnh không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Tuy nhiên khi làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam cần phải lưu ý những điểm sau:

  • Cấm nhập khẩu những loại thịt nằm trong sách đỏ IUCN;
  • Chỉ có các nước nằm trong danh sách mà được Cục Thú y công bố thì mới được phép làm kiểm dịch động vật;
  • Hàng nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu, bán vào khu chế xuất thì không cần làm kiểm dịch động vật;
  • Khi nhập khẩu thịt phải dán nhãn hàng hóa theo 43/2017/NĐ-CP;
  • Xác định đúng mã HS Code để xác định đúng thuế và tránh bị phạt.

2. Mã HS Code và thuế nhập khẩu thực phẩm đông lạnh

2.1. Mã HS Code

HS CODEMÔ TẢ HÀNG HÓATHUẾ NHẬP KHẨU THÔNG THƯỜNG (%)THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI (%)
Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ
0202Thịt của động vật họ trâu bò, đông lạnh
2021000Thịt cả con và nửa con3020
2022000Thịt pha có xương khác3020
2023000Thịt lọc không xương2114
0203Thịt lợn, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh
Tươi hoặc ướp lạnh
02031100Thịt cả con và nửa con37.525
02031200Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương37.525
02031900Loại khác3322
Đông lạnh
02032100Thịt cả con và nửa con=NKƯĐ *1.515
02032200Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương=NKƯĐ *1.515
02032900Loại khác=NKƯĐ *1.515
0204Thịt cừu hoặc dê, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh
Tươi hoặc ướp lạnh
02041000Thịt cừu non cả con và nửa con, tươi hoặc ướp lạnh10.57
02042100Thịt cả con và nửa con10.57
02042200Thịt pha có xương khác10.57
02042300Thịt lọc không xương10.57
Đông lạnh
02043000Thịt cừu non, cả con và nửa con, đông lạnh10.57
02044100Thịt cả con và nửa con10.57
02044200Thịt pha có xương khác10.57
02044300Thịt lọc không xương10.57
02045000Thịt dê10.57
02050000Thịt ngựa, lừa, la, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh1510
0206Phụ phẩm ăn được sau giết mổ của lợn, động vật họ trâu bò, cừu, dê, ngựa, la, lừa, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh
02061000Của động vật họ trâu bò, tươi hoặc ướp lạnh128
Của động vật họ trâu bò, đông lạnh
02062100Lưỡi128
02062200Gan128
02062900Loại khác128
02063000Của lợn, tươi hoặc ướp lạnh128
Của lợn, đông lạnh
02064100Gan128
02064900Loại khác128
02068000Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh1510
02069000Loại khác, đông lạnh1510
0207Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh
Của gà thuộc loài Gallus domesticus
02071100Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh6040
02071200Chưa chặt mảnh, đông lạnh6040
02071300Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh6040
020714Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh
02071410Cánh3020
02071420Đùi3020
02071430Gan3020
02071491Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học (SEN)3020
02071499Loại khác3020
Của gà tây
02072400Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh6040
02072500Chưa chặt mảnh, đông lạnh5040
02072600Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh6040
020727Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh
02072710Gan3020
02072791Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng phương pháp cơ học (SEN)3020
02072799Loại khác3020
Của vịt, ngan
02074100Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh6040
02074200Chưa chặt mảnh, đông lạnh6040
02074300Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh22.515
02074400Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh22.515
02074500Loại khác, đông lạnh22.515
Của ngỗng
02075100Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh6040
02075200Chưa chặt mảnh, đông lạnh6040
02075300Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh22.515
02075400Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh22.515
02075500Loại khác, đông lạnh22.515
02076000Của gà lôi6040
0208Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ của động vật khác, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh
02081000Của thỏ hoặc thỏ rừng1510
02083000Của bộ động vật linh trưởng1510
020840Của cá voi, cá nục heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); của hải cẩu, sư tử biển và con moóc (hải mã) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia)
02084010Của cá voi, cá nục heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia)1510
02084090Loại khác7.55
02085000Của loài bò sát (kể cả rắn và rùa)1510
02086000Của lạc đà và họ lạc đà (Camelidae)7.55
020890Loại khác
02089010Đùi ếch1510
02089090Loại khác7.55


2.2. Thuế nhập khẩu

  • Thuế giá trị gia tăng (VAT)
  • Thuế nhập khẩu thông thường
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi
  • Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt

3. Thủ tục nhập khẩu hàng đông lạnh

BƯỚC 1: Kiểm tra nhà xuất khẩu có đủ điều kiện nhập khẩu thực phẩm đông lạnh vào Việt Nam hay không

  • Doanh nghiệp cần kiểm tra xem Công ty/nhà sản xuất của nước xuất khẩu thực phẩm đông lạnh đã được đăng ký và có giấy phép nhập khẩu thực phẩm đông lạnh vào Việt Nam hay chưa. Việc kiểm tra này rất quan trọng, vì nếu nhà xuất khẩu thực phẩm đông lạnh không có tên trong danh sách, nghĩa là sản phẩm của họ chưa đủ điều kiện xuất khẩu thực phẩm đông lạnh vào Việt Nam và hàng hóa khó có thể thông quan hải quan được, gây thiệt hại về chi phí. Nên khi Quý doanh nghiệp muốn nhập khẩu thực phẩm đông lạnh cần tìm những nhà xuất khẩu có đủ điều kiện, có tên trong danh sách hoặc phải làm thủ tục để xin bổ sung tên vào danh sách những nhà sản xuất được phép xuất khẩu thực phẩm đông lạnh sang Việt Nam.
  • Hiện nay có tới 29 nước có trong danh sách được cấp phép xuất khẩu thực phẩm đông lạnh vào Việt Nam. Kiểm tra thông tin chi tiết tại website của Cục Thú Y.
  • Các nước đủ điều kiện xuất khẩu thực phẩm đông lạnh vào Việt Nam: CZECH REPUBLIC, BELARUS, FINLAND, MONGOLIA, UNITED KINGDOM, ARGENTINA, AUSTRALIA, AUSTRIA, BELGIUM, BRAZIL, CANADA, DENMARK, FRANCE, GERMANY, HUNGARY, INDIA, IRELAND, ITALY, JAPAN, REPUBLIC OF KOREA, LITHUANIA, MALAYSIA, THE NETHERLANDS, NEW ZEALAND, POLAND, SPAIN, UNITED STATES, RUSSIA, MEXICO.

bước 2: Xin giấy phép kiểm dịch động vật nhập khẩu

Đối với thực phẩm có nguồn gốc động vật (thịt, cá, hải sản, trứng, sữa…), doanh nghiệp cần xin giấy phép kiểm dịch động vật nhập khẩu tại Cục Thú y.
Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đăng ký kiểm dịch (theo mẫu Cục Thú y)
  • Bản sao hợp đồng mua bán, Invoice, Packing list
  • Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu (Health Certificate)
  • Giấy phép kinh doanh và Giấy phép đủ điều kiện ATTP (nếu có)

Sau khi hồ sơ hợp lệ, Cục Thú y sẽ cấp Giấy đăng ký kiểm dịch nhập khẩu để doanh nghiệp tiến hành các bước tiếp theo trong vòng 3-5 ngày.

bước 3: Chuẩn bị hồ sơ và truyền tờ khai hải quan nhập khẩu

Hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai hải quan điện tử (qua https://vnsw.gov.vn/)
  • Commercial Invoice
  • Packing List
  • Bill of Lading (B/L)
  • Giấy đăng ký kiểm dịch động vật nhập khẩu
  • Health Certificate

Sau khi truyền tờ khai, hệ thống hải quan sẽ phân luồng:

  • Luồng xanh: Miễn kiểm tra hồ sơ – thông quan ngay
  • Luồng vàng: Kiểm tra hồ sơ giấy
  • Luồng đỏ: Kiểm tra hồ sơ + kiểm tra thực tế hàng hóa

bƯỚC 4: Đăng ký và làm Kiểm dịch động vật tại cửa khẩu nhập khi hàng về

Khi hàng về cảng hoặc sân bay, doanh nghiệp phải đăng ký kiểm dịch với Chi cục Thú y vùng tại cửa khẩu. Cán bộ kiểm dịch sẽ:

  • Kiểm tra niêm phong container, bao bì, tem nhãn
  • Lấy mẫu ngẫu nhiên gửi phòng thí nghiệm để kiểm nghiệm
  • Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu đạt yêu cầu nếu kết quả đạt

Lưu ý: Trong trường hợp hàng hóa không đạt tiêu chuẩn (phát hiện vi sinh, hư hỏng, quá hạn bảo quản…), lô hàng có thể bị buộc tái xuất hoặc tiêu hủy.

BƯỚC 5: Thông quan tờ khai hải quan

Sau khi có kết quả kiểm dịch đạt yêu cầu, doanh nghiệp nộp đầy đủ chứng từ để hoàn tất thông quan hàng hóa. Lúc này, hàng có thể được đưa về kho bảo quản lạnh hoặc phân phối cho các đơn vị tiêu thụ trong nước.

4. Kết luận

Như vậy, thủ tục nhập khẩu thực phẩm đông lạnh gồm nhiều bước và liên quan đến nhiều cơ quan quản lý khác nhau. Việc chuẩn bị kỹ hồ sơ, hiểu rõ quy trình kiểm dịch và nắm chắc mã HS Code sẽ giúp doanh nghiệp:

  • Rút ngắn thời gian thông quan
  • Tránh bị phạt hành chính hoặc tái xuất hàng
  • Tiết kiệm chi phí logistics và lưu container

Nếu bạn là doanh nghiệp mới hoặc chưa có kinh nghiệm trong lĩnh vực này, hãy cân nhắc sử dụng dịch vụ khai báo hải quan và logistics trọn gói của SAS Logistics – đơn vị chuyên các dịch vụ logistics tại Việt Nam.
Tham khảo về dịch vụ logistics toàn diện và tư vấn chi tiết tại:
SAS LOGISTICS JSC
T: 028 38 48 8575
W: https://saslogistics.vn/
ZALO OA: https://zalo.me/227135675784858581?src=qr
A: 5th Fl., 28 Truong Son Building, 28 Truong Son, Tan Son Hoa, Ho Chi Minh City, Vietnam.

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Your Name *
Comment *